Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Tháng 05 : 168
Năm 2020 : 714
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9

Học kì I

Năm học: 2017- 2018

I/ Bài tập chất dư.

Bài 1: Cho 40 gam dd NaOH tác dụng với 200 gam dd CuSO4 16% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

  1. Viết PTHH và tính khối lượng kết tủa.
  2. Tính nồng độ % của các chất trong dd sau pư

Bài 2: Cho 100 gam dd Ba(OH)2 vào 200 gam dd Na2CO3 10,6% su khi pư kết thúc thu được dd A và kết tủa B.

  1. Viết PTHH và tính khối lượng B
  2. Xác định khối lượng các chất trong dd A
  3. Nhỏ V ml dd axit HCl ( d= 1,05 g/ml) vào dd A đến khi khí vừa thoát ra hết thì thu được dd D. Tính V và nồng độ % của chất có trong D?

Bài 3: Cho dd BaCl2 20% tác dụng với 100 gam dd axit sunfuric 19,6% sau pư thu được dd A và 34,95 gam kết tủa.

  1. Viết PTHH và tính khối lượng dd BaCl2đã dùng
  2. Tính nồng độ % của chất trong dd A.

Bài 4:Cho 6,2 gam natri oxit vào 63,8 gam nước được dung dịch A.

  1. Tính nồng độ %  chất trong dd A.
  2. Cho dd A tác dụng với 73,5 gam dd axit sunfuric 20% thu được dd B. Tính nồng đọ phần trăm chất có trong dd B.
  3. Cho dd BaCl2 dư vào dd B, tính khối lượng kết tủa thu được.

Bài 5: Cho 8,32 g bari clorua tác dụng với 58,8 g dd H2SO4 20% đến khi pư xảy ra hoàn toàn thu được dd X và chất kết tủa.

    1. Viết PTHH và tính khối lượng kết tủa.
    2. Trung hòa dd X bằng dd natri hidroxit 1M. Tính thể tích dd NaOH 1M.

Bài 6: Hòa tan hết 13,2 g hỗn hợp Mg và MgCO3 ( có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) bằng 100 g dd Axit clohidric 25,55% thu được chất khí và dd X.

    1. Viết PTHH và tính thể tích chất khí thu được ở đktc.
    2. Tính nồng độ % của ddX.
    3. Cho dd X tác dụng với dd AgNO3 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.

II/ BT  hỗn hợp

Bài 1: Cho 19,8 gam hh A gồm FeO và Al tác dụng hết  dd axit clohidric 1,25M (vưà đủ) Khi pư kết thúc thu được dd B và 6,72 lít khí H2.

  1. Tính phần trăm khối lượng các chất trong hh A.
  2. Tính thể tích dd HCl đã dùng.
  3. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau pư.
  4. Cho dd B tác dụng với dd NaOH 1,5 M ( D= 1,05 g/ml) dư, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D, tính khối lượng D và khối lượng dd NaOH đã phản ứng.

Bài 2: Cho a gam hh gồm Mg và MgCO3 tác dụng hết với dd HCl 10,95% sau pư thu được 6,72 lít khí ở đktc và dd A.

  1. Viết PTHH và tính a.
  2. Tính khối lượng dd HCl đã dùng.
  3. Tính C% của chất trong dd A.

Bài 3: Hòa tan hết 27,6gam hỗn hợp FeCO3và Al2O3 vào dd HCl 1M ( D= 1,05 g/ml) sau pư thu được dd A và V lít khí CO2. Dẫn toàn bộ lượng khí trên vào dd nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa.

  1. Tính V và khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
  2. Tính khối lượng dd HCl đã dùng.
  3. Tính thể tích dd NaOH 1M để khi cho vào dd A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất.

Bài 4: Cho 25 gam Na2CO3 và Na2SO4 vào nước được 150 gam dd A, cho dd A t/d hết với dd H2SO4 19,6%  sau pư thu được dd B và 2,24 lít khí CO2 ở đktc.

  1. Tính C%  của dd A.
  2. Tính khối lượng dd H2SO4 19,6%  đã dùng.
  3. Cho dd B t/d hết với dd BaCl2, tính khối lượng kết tủa thu được.
  4. Tính nồng độ % của dd B.

Bài 5:  Cho a gam hh FeCO3 và Al tác dụng hết với dd axit clohidric 10% vừa đủ, sau pư thu được dd A và 4,48 lít hỗn hợp khí B. Dẫn khí B vào dd nước vôi trong dư thấy có 3,36 lít khí đktc thoát ra.

  1. Tính a và khối lượng dd axit đã dùng.
  2. Tính nồng độ % các chất trong dd  .
  3. Cho dd A tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D, tính khối lượng D .
  4. Tính thể tích dd NaOH 20%( D= 1,15 g.ml) để khi tác dụng với dd A cho lượng kết tủa lớn nhất.
  5. ……………..kết tủa không đổi.

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn hh gồm MgCO3 và Mg bằng 200ml ddHCl 3,5M, sau pư thu đượ ddA và 6,72 lít khí ở đktc, Dẫn toàn bộ lượng khí trên qua dd nước vôi trong dư thấy xuất hiện 10 kết tủa.

  1. Viết PTHH
  2. Tính khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu.
  3. Tính nồng độ mol của dd A, biết thể tích dd thay đổi không đáng kể.

Bài 7. Hòa tan hết hh A gồm Fe và MgCO3 bằng 100 gam dd HCl 25,55% sau pư thu được 6,72 lít khí đktc và dd B, dẫn toàn bộ lượng khí trên qua dd bari hidroxit dư thu được 19,7 gam chất rắn ko tan.

  1. Tính % khối lượng các chất trong hh ban đầu
  2. Tính nồng độ phần trăm của dd B.
  3. Dẫn dd KOH dư vào dd B, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D, tính khối lượng của D.

Bài 8: Cho 3,8 gam hh gồm Na2CO3và NaHCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% (D=1,05g/ml) sau pư thu được 896 ml khí ở đktc và dd A.

  1. Viết các PTHH
  2. Tính phần trăm khối lượng các chất trong hh.
  3. This thể tích dd HCl đã dùng.

Bài 9: hòa tan 22,85 gam hh NaNO3 và NaCl vào nước được 200 g dd A. Cho dd AgNO3 tác dụng vừa đủ với dd A, sau pư thu được 14,35 g kết tủa và dd B.

  1. Tính phần trăm khối lượng các chất trong hh ban đầu và nồng độ phần trăm của dd A.
  2. Tính nồng độ phằn trăm của dd B.

Tập tin đính kèm
Tác giả: Như Thị Tuyết Dung
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Thư viện ảnh
Video Clip
Tài liệu mới