Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Tháng 05 : 167
Năm 2020 : 713
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Đề cương ôn tập lịch sử 6 HK 1

 

LỚP 6

Mở đầu: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

           

            1. Lịch sử là gì?

            Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển. Vậy Lịch sử là gì?

            - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

            - Lịch sử còn là một khoa học, có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người.

            2. Mục đích học tập Lịch sử là gì?

            - Trước hết, học lịch sử để biết được gốc tích, cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, dân tộc mình.

            - Từ hiểu biết ấy, chúng ta phải trân trọng và tự hào trước cuộc sống đấu tranh và lao động sáng tạo của dân tộc mình và của cả loài người trong quá khứ xây dựng nên xã hội văn minh như ngày nay.

            - Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm gì cho tương lai.

 

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI NGUYÊN THỦY VÀ CỔ ĐẠI

 

Chủ đề 1. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

           

            1. Con người đã xuất hiện trên Trái đất như thế nào?

            - Cách ngày nay khoảng 5 - 6 triệu năm, trên trái đất đã xuất hiện loài Vượn cổ có dáng hình người.

            - Khoảng 3 - 4 triệu năm về trước, loài Vượn cổ đã tiến hóa và xuất hiện Người tối cổ. Người tối cổ đã thoát khỏi thế giới động vật, con người hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay đã trở nên khéo léo, có thể cầm nắm và biết sử dụng những hòn đá, cành cây...làm công cụ. Đặc biệt, Người tối cổ đã biết chế tạo ra những công cụ thô sơ (bằng đá) và phát minh ra lửa.

            - Khoảng 4 vạn năm về trước, Người tối cổ tiến hóa dần trong quá trình lao động trở thành Người tinh khôn. Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như con người ngày nay với thể tích sọ não lớn, tư duy phát triển.

            Như vậy là lao động có vai trò sáng tạo ra con người và xã hội loài người. Thông qua các di cốt được tìm thấy ở khắp các châu lục: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, châu Âu,...Các nhà khảo cổ học đã tái hiện được lịch sử sự xuất hiện và tiến hóa của con người và xã hội loài người trên trái đất.

            2. Giữa Người tối cổ và Người tinh khôn có sự khác nhau như thế nào?

            - Người tối cổ: trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn; dáng đi còn hơi còng, lao về phía trước; thể tích sọ não từ 850 cm3  đến 1.100 cm3.

            - Ở Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người; dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khéo léo; thể tích sọ não lớn hơn: 1.450 cm3.

            3. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

            - Khoảng 4.000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) cùng với thuật luyện kim đã giúp chế tạo ra các công cụ lao động.

            - Nhờ công cụ bằng kim loại, con người có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích và năng suất trồng trọt...sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa..

            - Một số người chiếm hữu của cải dư thừa, trở nên giàu có... xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã.

 

Chủ đề 2. XÃ HỘI CỔ ĐẠI

            1. Các quốc gia cổ đại đã xuất hiện và phát triển như thế nào?

 

Nội dung

Ở phương Đông

Ở phương Tây

Thời gian

Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN.

Đầu thiên niên kỉ I  TCN.

 

Địa điểm

Ở Ai Cập, khu vực lưỡng Hà, Ấn Độ, và Trung Quốc ngày nay, trên lưu vực các dòng sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc.

Trên các bán đảo Ban Căng ở I-ta-li-a, ở đó có rất ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi, khô và cứng, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán đường biển.

Đời  sống

kinh  tế

+ Ngành KT chính là nông nghiệp. Biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước vào ruộng. Thu hoạch lúa ổn định hằng năm theo mùa vụ. Ngoài ra còn phát triển chăn nuôi gia súc.

+ Ngành KT chính là thủ công nghiệp (luyện kim, đồ mĩ nghệ, đồ gốm, làm rượu nho, dầu ô liu) và thương nghiệp (xuất khẩu các mặt hàng thủ công, rượu nho, dầu ô liu, nhập lúa mì và súc vật). Ngoài ra còn trồng trọt cây lưu niên như nho, ô liu, cam,...

Các tầng

lớp xã hội

+ 3 tầng lớp chính

- Nông dân công xã, đông đảo nhất và là tầng lớp lao động, sản xuất chính trong xã hội.

- Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, bao gồm vua, quan lại và tăng lữ.

- Nô lệ là những người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc; thân phận không khác gì con vật.

+ 2 giai cấp chính

- Giai cấp chủ nô: gồm các chủ xưởng thủ công, thuyền buôn, trang trại..., rất giàu và có thế lực về chính trị, sở hữu nhiều nô lệ.

- Giai cấp nô lệ: với số lượng rất đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội, bị chủ nô bóc lột và đối xử rất tàn bạo.

Tổ chức

xã hội

+ Tổ chức bộ máy nhà nước do vua đứng đầu (vua có quyền đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội, được coi là đại diện của thần thánh ở dưới trần gian).

+ Bộ máy hành chính từ TW đến địa phương: giúp việc cho vua, lo thu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp và chỉ huy quân đội (vẽ sơ đồ).

+ Tổ chức bộ máy nhà nước do giai cấp chủ nô bầu ra, làm việc theo thời hạn. Giai cấp thống trị là chủ nô, nắm giữ mọi quyền hành (tuy có dân chủ hơn so với xã hội cổ đại phương Đông).

+ Bộ máy hành chính phân ra theo các thành bang, có sự phân quyền hơn so với xã hội cổ đại phương Đông.

Những thành tựu văn hóa chính

+ Biết làm lịch và dùng lịch âm (1 năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày); biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời.

+ Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình (vẽ mô phỏng vật thật để nói lên suy nghĩ của con người); viết trên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa, thẻ tre và các tấm đất sét...

+ Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng 3,16.

+ Kiến trúc: xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà...

+ Biết làm lịch và dùng lịch dương, chính xác hơn: 1 năm có 365 ngày và 6 giờ, chia thành 12 tháng.

+ Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c...gồm 26 chữ, gọi là hệ chữ cái La-tinh, đang được dùng phổ biến hiện nay.

+ Khoa học phát triển cao, đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này. Một số nhà khoa học nổi tiếng như: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít (Toán học); Ác-si-mét (Vật lí); Pla-tôn, A-ri-xtốt (Triết học); Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học); Stơ-ra-bôn (Địa lí)...

+ Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng như: đền Pác-tê-nông ở A-ten; đấu trường Cô-li-đê ở Rô-ma, tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ ở Mi-lô...

           

            2. Một số thuật ngữ, khái niệm lịch sử.

            a. Thế nào là “tư liệu lịch sử”, “tư liệu truyền miệng”, “tư liệu hiện vật” và “tư liệu chữ viết”?

            Tư liệu lịch sử là tất cả những dấu tích của con người trong quá khứ được lưu giữ, truyền lại dưới nhiều dạng khác nhau giúp chúng ta hiểu biết và dựng lại được lịch sử.

            Tư liệu truyền miệng là những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này sang đời khác ở rất nhiều dạng khác nhau.

            Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật của người xưa còn lưu giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất.

            Tư liệu chữ viết là những bản ghi, sách vở chép tay hay được in, khắc bằng chữ viết.

            b. Xã hội nguyên thủy là gì?

            Lịch sử xã hội loài người bắt đầu từ xã hội nguyên thủy. Thời kỳ này chiếm phần lớn thời gian của lịch sử nhân loại, nó bắt buộc tất cả các dân tộc phải đi qua vì đó là thời thơ ấu của họ.

            Xã hội nguyên thủy là chế độ xã hội đầu tiên của lịch sử loài người. Trong xã hội đó, do việc kiếm sống chủ yếu là săn bắt, hái lượm, phụ thuộc vào thiên nhiên; mọi sản phẩm của cộng đồng được chia đều cho mọi người, không có sự phân biệt kẻ giàu, người nghèo và không có phân biệt giai cấp, áp bức bóc lột. Tổ chức xã hội còn hết sức sơ khai theo chế độ thị tộc, bộ lạc.

            c. Em hiểu như thế nào về các khái niệm: “chế độ thị tộc”, “thị tộc mẫu hệ” , “thị tộc phụ hệ”và “bộ lạc”?

            Trải qua hàng triệu năm phát triển, bầy người nguyên thủy tiến lên một cộng đồng mới cao hơn: Công xã thị tộc hay còn gọi là Chế độ thị tộc.

            Chế độ thị tộc: là tổ chức của những người có cùng quan hệ lâu dài, cùng huyết thống đã họp thành một nhóm riêng cùng sống trong một hang động hay mái đá, hoặc trong một vùng nhất định nào đó.     

            Thị tộc mẫu hệ hay còn gọi là Thị tộc mẫu quyền: là chế độ của những người cùng huyết thống, hôn nhân đã tuân theo chế độ ngoại tộc hôn, qui định nam nữ trong thị tộc là ruột thịt, nên không được kết hôn với nhau. Nhưng là vì hôn nhân tập thể (quần hôn) làm cho con cái chỉ biết mặt mẹ nên theo họ mẹ. Tất cả tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ.

            Trong thị tộc mẫu hệ, kinh tế hái lượm vẫn là chủ yếu. Người nguyên thủy thời kỳ này cho rằng vạn vật đều có linh hồn.

            Chế độ mẫu hệ là thời kỳ hưng thịnh nhất của xã hội nguyên thủy. Nó kéo dài khoảng 18.000 năm trong lịch sử, đến nay chế độ mẫu hệ vẫn còn nhiều tàn dư ở một số dân tộc trên thế giới.

            Thị tộc phụ hệ hay còn gọi là Thị tộc phụ quyền: Ham muốn của người nguyên thủy cũng như con người về sau là làm thế nào để nâng cao năng suất lao động. Khoảng 4.000 năm trước công nguyên con người đã tìm ra đồng. Người nguyên thủy đã phát minh ra cung tên mà tầm quan trọng của nó được F. Ăng-ghen đánh giá như phát minh ra súng của thời cận đại. Các ngành nghề thủ công, chăn nuôi … cũng phát triển một cách mạnh mẽ. Một cuộc phân công lao động và sự chuyển biến vị trí giữa đàn ông và đàn bà bắt đầu. Thị tộc mẫu quyền nhường chỗ cho thị tộc phụ quyền (trong đó, quyền lực của người cha - đàn ông trong bộ lạc được đề cao).

            Từ khi có sự phân công lao động, sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống của con người ngày càng ổn định. Ở các vùng đồng bằng ven các con sông lớn hình thành các làng bản (chiềng, chạ), các làng bản vùng cao cũng nhiều hơn trước. Dần dần hình thành các cụm chiềng, chạ hay làng bản, có quan hệ chặt chẽ với nhau được gọi là bộ lạc.

            d. Xã hội “chiếm hữu nô lệ” là gì?

            Là xã hội có hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong đó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp nô lệ.


Tập tin đính kèm
Tác giả: Đào Thị Hạnh
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Thư viện ảnh
Video Clip
Tài liệu mới